Menu Close

Kiểm tra sửa chữa motor điện 3 pha – Hiểu và vận hành an toàn động cơ

Động cơ điện 3 pha hay motor điện 3 pha được sử dụng nhiều trong đời sống và sản xuất, kinh doanh, từ gia đình đến sử dụng trong công nghiệp. Việc sử dụng thường xuyên cũng thường gặp những vấn đề về kỹ thuật như cháy động cơ, động cơ không hoạt động, v.v. Vậy làm thế nào để kiểm tra, bảo dưỡng, cũng như hiểu sơ lược về motor điện 3 pha để vận hành an toàn, bảo dưỡng đúng và phù hợp. Bài viết sau đây tổng hợp đầy đủ và chi tiết cho vấn đề trên

Các đặc tính của mô tơ ba pha

Các đặc tính của mô tơ ba pha

Các mô tơ ba pha có thiết kế đơn giản. Chúng là loại mô tơ điện to lớn nhất và là loại mô tơ được sử dụng thông thường nhất trong công nghiệp. Xem hình 6.24. Các mô tơ ba pha được sử dụng trong hầu hết các máy công cụ và các ứng dụng thông thường

 

Mô tơ cảm ứng

Mô tơ cảm ứng được sử dụng ở nơi có tốc độ không đổi được yêu cầu và mô men khởi động. Các mô tơ cảm ứng là mô tơ sử dụng thông thường nhất trong các ứng dụng công nghiệp. Chúng được sử dụng trong các băng tải, quạt thổi gió, quạt hút, v.v… Xem hình 6.25.

 

Mô men khởi động của mô tơ. Mô tơ cảm ứng có mô men khởi động trung bình. Mô men khởi động của một mô tơ cảm ứng là 100% đến 275% của mô men toàn tải.

Tốc độ. Mô tơ cảm ứng có sự điều hòa tốc độ tốt. Nó được xem như là mô tơ có tốc độ khởi động, mặc dù nó không chạy ở tốc độ đồng bộ chính xác. Mô tơ cảm ứng chạy trong phạm vi 1% đến 4% của tốc độ đồng bộ. Nó có sẵn trong thương mại với một tốc độ hoặc hai tốc độ cố định.

Nguồn điện sử dụng. Mô tơ cảm ứng phải có nguồn điện 3ɸ có cùng điện áp tiêu biểu là 230/460 V, 60 chu kỳ.

Mô tơ rotor dây quấn

Mô tơ rotor dây quấn có rotor được đưa ra khỏi các vòng trượt và được bắt vào một mạch điện bên ngoài. Bằng cách đưa vào một điện trở bên ngoài cao trong mạch điện của rotor khi khởi động, một mô men khởi động cao với dòng điện khởi động thấp được tạo ra. Nó được sử dụng ở nơi có yêu cầu mô men khởi động cao. Chẳng hạn như cần cẩu, cần trục, và các thang cuốn. Xem hình 6.26

 

Mô men mô tơ. Mô tơ rotor dây quấn có mô men khởi động tốt. Mô men khởi động và mô men hãm từ 200% đến 300% của mô men toàn tải, phụ thuộc vào việc đặt điện trở bên ngoài.

Tốc độ. Điều khiển tốc độ của rotor dây quấn đạt được bằng cách sử dụng các điện trở ở trong các mạch rotor. Tốc độ hoạt động phụ thuộc vào lượng giá trị điện trở ở trong mạch rotor. Mô tơ rotor dây quấn có sự tăng tốc êm dịu, sử dụng tốt trong các bơm lớn, máy nén khí và các ứng dụng cần trục nâng như cần cẩu và các trục kéo lăn.

Nguồn điện sử dụng. Mô tơ rotor dây quấn phải có nguồn điện 3ɸ có cùng điện áp là tần số như mô tơ. Các cấp điện áp tiêu biểu là 230/460V, 60 chu kỳ.

Quy trình chế tạo, lắp ráp motor – động cơ điện

Hiện nay, động cơ điện (motor điện) được ứng dụng trong hầu hết lĩnh vực chế tạo máy, từ chiếc máy bơm – tưới; các đồ nghề như máy khoan, máy cắt, đến các thiết bị công nghiệp hay xây dựng… Thực tế, công suất, tuổi thọ của các loại máy móc phụ thuộc nhiều vào độ bền và sức mạnh động cơ mà nó sử dụng.

Nhằm gia tăng tối đa độ bền và công suất làm việc của động cơ, Hồng Ký đưa vào nhiều cải tiến mới trong quá trình chế tạo, lắp ráp motor của công ty.

Trục máy rotor Hồng Ký được cân bằng động (giúp trục motor không bị nhảy khi quay) cho khả năng vận hành ổn định và êm ái. Motor được áp dụng công nghệ quấn dây và đai dây bằng máy, vỏ motor được gia công trên máy CNC (Computer Numerical Control – hệ thống máy tiện cơ khí được điều khiển bằng máy tính) giúp mọi chi tiết dù là nhỏ nhất cũng có độ chính xác.

Ngoài ra, motor điện còn sử dụng dây quấn bằng 100% đồng chất lượng tốt nhất, chịu được nhiệt độ cao, giúp đạt được hiệu suất tối đa và hoạt động lâu dài. Ngoài cải tiến độ bền sản phẩm, nhà sản xuất còn quan tâm đến lợi ích về sau của người tiêu dùng, một số dòng motor được lắp domino trong hộp điện để tiết kiệm điện năng.

Dựa trên nhu cầu dùng trong chế tạo các loại máy bơm tưới, xịt rửa; các loại máy xay xát và máy móc phục vụ công nghiệp – xây dựng, nhà sản xuất đang nghiên cứu, cải tiến để nâng cao độ bảo vệ (chống va đập, bụi, nước và sự xâm nhập mặn) cho motor. Ngoài ra, sản phẩm còn hạn chế hiện tượng sinh nhiệt ở mức thấp nhất. Điều này giúp máy móc làm việc bền bỉ với công suất tốt. Thay cho thép C30 dễ bị ảnh hưởng từ các tác nhân môi trường, các sản phẩm motor Hồng Ký hiện nay sử dụng chất liệu thép C45 để hạn chế biến dạng và chống gỉ.

Các dòng sản phẩm hiện nay của công ty cũng rất đa dạng về chủng loại:

– Động cơ điện của hãng có công suất lớn, từ 7.5 đến 20 HP ứng dụng lắp ráp máy công nghiệp.

– Động cơ điện chậm và nhanh tua với công suất trung bình từ 0.5 đến 5HP ứng dụng chế tạo thiết bị phục vụ xây dựng (trong các loại máy tời, trộn, kéo…), chế tạo máy móc phục vụ dân dụng, nông – ngư nghiệp (motor trong các loại máy phục vụ nuôi trồng thủy sản, máy bơm tưới, xịt rửa, xay xát…).

– Động cơ MDY với thiết kế gọn nhẹ, phục vụ lắp ráp máy công cụ, công – nông nghiệp, sử dụng được nơi có nguồn điện yếu, khu vực hồ nuôi, rẫy, trang trại phải đấu kéo dây xa nguồn điện chính.

– Động cơ JETVN dùng trong các loại máy bơm tưới, xịt rửa dân dụng…

Hồng Ký có đa dạng chủng loại motor như động cơ điện thân nhôm chân đế; điện thân gang chân đế; điện thân nhôm mặt bích; motor thân nhôm mặt bích không cánh quạt, motor thân sắt, động cơ điện MDY, thủy lực, sản xuất và phân phối motor-động cơ điện JETVN… thiết kế một pha hoặc ba pha, các mức công suất khác nhau.

Nguyên nhân của sự hư hỏng mô tơ ba pha

Sự hư hỏng motor điện 3 pha

Các mô tơ ba pha có thể bị hư nếu có vấn đề xảy ra với nguồn điện cung cấp 3ɸ. Các vấn đề thông thường xảy ra với các mạch điện nguồn 3ɸ bao gồm thứ tự pha không đúng, không cân bằng pha, mất pha, và góc lệch pha không đúng. Xem phần “các vấn đề về ba pha”

Kiểm tra sửa chữa motor điện 3 pha - Hiểu và vận hành an toàn động cơ
Kiểm tra sửa chữa motor điện 3 pha – Hiểu và vận hành an toàn động cơ

Thứ tự pha không đúng

Thay đổi thứ tự bất kỳ hai pha (đảo pha) trong một mạch điều khiển mô tơ 3ɸ làm đảo chiều quay mô tơ. Đảo chiều quay của mô tơ có thể làm hư mô tơ được kéo hoặc gây tổn thương cho con người. Sự đảo pha có thể xảy ra khi có sự sửa đổi đối với một hệ thống cung cấp điện, hoặc công việc bảo trì được thực hiện trên các dây dẫn hoặc thiết bị đóng mở. Tiêu chuẩn NEC® yêu cầu sự bảo vệ đảo pha trên tất cả thiếu thiết bị vận chuyển cá nhân, chẳng hạn như các đường đi bộ di chuyển, thang cuốn, và thang nâng.

Sự không cân bằng pha ( điện áp không đều)

Sự không cân bằng của mạch điện nguồn 3ɸ xảy ra khi các tải 1ɸ được cung cấp cho mạch điện không đều. Khi các tải 1ɸ được cung cấp không đều, thì một dây nguồn chịu nhiều tải hơn. Sụ không cân bằng pha làm cho các mô tơ 3ɸ chạy ở các nhiệt độ cao hơn nhiệt độ quy định bình thường của chúng. Một mô tơ 3ɸ hoạt động trong một mạch điện không được cân bằng không thể phân phối công suất định mức của nó. Trong các công việc lắp đặt mạch điện nguồn 3ɸ, phải chú ý cẩn thận đến việc cân bằng các tải.

Mất pha

Sự mất một pha hoàn toàn trong mạch điện là một trường hợp nặng của sự không cân bằng pha. Sự mất pha làm cho một mô tơ khởi động theo chiều quay ngược và cũng như làm cho mô tơ quá nóng. Khi một pha bị mất trong lúc khởi động mô tơ, thì mô tơ có thể khởi động theo một trong hai hướng khi hai điện áp pha khác nhau được cung cấp. nếu hai điện áp pha tốt không cung cấp đủ điện để khởi động mô tơ, thì nhiệt độ của mô tơ sẽ tăng lên một cách nhanh chóng. Nếu như hai pha tốt cung cấp đủ điện để khởi động mô tơ, thì nhiệt độ của mô tơ sẽ tăng lên với thời gian lâu hơn. Trong cả hai trường hợp, nhiệt độ tăng có thể làm pha bị mất, thì có thể làm hư máy được kéo hoặc gây tổn thương đến con người. Sét đánh, các cành cây rơi xuống, hoặc một cầu chì bị dứt có thể đưa đến đứt một dây nguồn đến, điều này dẫn đến sự mất pha.

Không cân bằng pha ( góc lệch pha sai)

Trong một mạch điện 3 pha, mỗi pha cách nhau 120˚ điện. Góc pha thay đổi nếu một mạch điện không được cân bằng, hoặc nếu một tải cảm kháng hoặc dung kháng lớn được đặt vào một hoặc hai dây nguồn. Khi góc pha thay đổi, thì xảy ra góc lệch pha bị sai. Một góc lệch pha bị sai làm cho các mô tơ 3 pha chạy ở các nhiệt độ quy định thông thường của chúng. Một mô tơ 3 pha hoạt động cho một mạch điện với góc lệch pha bị sai không thể phân phối công sử dụng suất định mức của nó.

Đo sự không cân bằng điện áp

Một mô tơ chạy với điện áp cao hơn bình thường khi nhiệt độ không cân bằng điện áp xảy ra. Thật khó nhận biết được sự không cân bằng điện áp trong các mô tơ lớn bởi vì việc đo điện áp tại các đầu dây của mô tơ không dễ dàng nhận biết được một cuộn dây bị hở, khi cuộn dây hở trong mô tơ phát ra một điện áp gần bằng với điện áp dây bị mất. Điện áp được phát ra cao khi mô tơ không chịu tải và thấp khi mô tơ chịu đầy tải. Mô tơ càng lớn, thì điện áp phát ra càng lớn. Dễ dàng nhận biết ra sự không cân bằng điện áp hơn khi mô tơ không chịu tải bởi vì sự không cân bằng điện áp giảm khi tải mô tơ tăng.

Kiểm tra sửa chữa mô tơ ba pha

Mức độ quan trọng của việc kiểm tra sửa chửa một động cơ điện 3ɸ phụ thuộc vào ứng dụng mô tơ. Nếu mô tơ được sử dụng trong một ứng dụng cần thiết để hoạt động hoặc sản xuất, thì việc kiểm tra thường được giới hạn trong việc kiểm tra điện áp tại mô tơ. Nếu điện áp toàn tải là đúng, thì mô tơ được xem như có vấn đề. Nếu nó không rất lớn, thì mô tơ thường được thay thế vào lúc này để việc sản xuất có thể được hoạt động trở lại. Nếu thời gian không phải là một yếu tố quan trọng, thì xác định chính xác vấn đề. Xem hình 9.8

 

Để kiểm tra sửa chửa một mô tơ ba pha, áp dụng các bước dưới đây:

  1. Sử dụng một vôn kế, đo điện áp tại các đầu cực của mô tơ. Nếu điện áp hiện diện và có mức điện áp đúng tất cả ba pha, thì mô tơ phải được kiểm tra. Nếu điện áp không hiện diện lên tất cả ba pha, thì nguồn điện đến phải được kiểm tra
  2. Nếu điện áp hiện diện nhưng mô tơ không hoạt động, bật cần công tắc an toàn hoặc bộ khởi động sang vị trí TẮT (OFF). Khóa tụ điện và treo nhãn cảnh báo khóa cơ cấu khởi động teo quy định của công ty.
  3. Tháo mô tơ ra khỏi tải.khi tải được tháo ra, bật nguồn và thử khởi động lại mô tơ. Nếu mô tơ khởi động, thì kiểm tra tải.
  4. Nếu mô tơ không khởi động, thì tắt và khóa nguồn.
  5. Dùng một ôm kế, kiểm tra các cuộn dây của mô tơ xem có bị hở mạch hoặc bị ngắn mạch không. Đo lấy giá trị điện trở tại cuộn dây T1- T4. Cuộn dây này phải có một giá trị điện trở. Nếu giá trị bằng không, thì cuộn dây bị ngắn mạch. Nếu giá trị đọc là vô cùng, thì cuộn dây bị hở. Bởi vì cuộn dây quấn mô tơ chỉ là cuộn dây điện, nên giá trị điện trở thấp. Tuy nhiên, có một giá trị điện trở trên một cuộn dây quấn tốt. Mô tơ càng lớn hơn, thì giá trị điện trở càng nhỏ hơn.

Sau khi điện trở của một cuộn dây được biết, thì áp dụng các định luật điện cơ bản của điện nối tiếp và song song. Khi đó điện trở của hai cuộn dây mắc nối tiếp, thì tổng điện trở bằng hai lần điện trở của một cuộn dây. Khi đo điện trở trong hai cuộn dây mắc song song, thì tổng trở bằng một nửa điện trở của một cuộn dây.

Các hướng dẫn kiểm tra sửa chữa.

Các hướng dẫn kiểm tra sửa chữa cho các mô tơ khi có một vấn đề xảy ra, thì các nguyên nhân có thể, và các hoạt động sửa chữa có thể được thực hiện. Các hướng dẫn tham khảo dễ dàng này, trong khi với vấn đề tự nhiên thông thường, thì có thể được sử dụng để xác định một cách nhanh chóng, các vấn đề xảy ra và các bước thực hiện có thể. Xem hình 9.9

 

 

Sự mất pha của động cơ điện 3 pha là gì ?

Sự mất pha của động cơ điện

Khi một trong ba dây điện 3ɸ dẫn đến một mô tơ 3ɸ không còn phân phối điện áp đến mô tơ, thì mô tơ sẽ mất một pha. Mất một pha là hoạt động của mô tơ được thiết kế để hoạt động trên ba pha chỉ còn hai pha do một pha bị mất. Đó là tình trạng lớn nhất của sự không cân bằng điện áp. Mất pha xảy ra khi một pha bị hở hoặc ở trên nguồn sơ cấp hoặc thứ cấp của hệ thống phân phối điện. Điều này có thể xảy ra khi một cầu chì bị đứt có một lỗi về cơ khí trong thiết bị đóng ngắt, hoặc do sét phá hủy một trong các đường dây.

Một mô tơ 3ɸ chạy trên 2ɸ sẽ tiếp tục chạy trong hầu hết các ứng dụng. Vì thế, sự mất pha có thể đi đến chỗ không nhận biết được trên hầu hết các hệ thống trong một thời gian đủ dài làm cháy mô tơ. Khi sự mất pha xảy ra, thì mô tơ sẽ sử dụng tất cả dòng điện của nó từ hai dây nguồn.

Đo điện áp tại mô tơ thường sẽ không biết được tình trạng bị mất pha. Cuộn dây hở trong mô tơ phát ra một điện áp hầu như bằng với điện áp pha bị mất. Trong trường hợp này, cuộn dây hở hoạt động như cuộn thứ cấp của một máy biến áp, và hai cuộn dây được bắt vào nguồn hoạt động như cuộn sơ cấp.

Sự mất pha có thể được giảm bớt bằng cách dùng cầu chì hai phần tử có kích cỡ thích hợp và bằng cách dùng đúng loại kích cỡ phần tử nung nóng. Trong các mạch điện của mô tơ, hoặc các loại mạch điện khác mà trong đó tình trạng mất pha có thể không được phép tồn tại ngay cả với thời gian ngắn, một thiết bị điện tử nhận biết sự mất pha được sử dụng để biết được mất pha. Khi phát hiện một sự mất pha, thì bộ giám sát điện tử kích hoạt một bộ các tiếp điểm để nhả cuộn dây bộ khởi động.

Người sửa chữa có thể quan sát sự cháy đen trên một trong các cuộn dây 3ɸ, nó xảy ra khi một mô tơ bị hư khi mất pha. Xem hình 8.6

 

Mất pha gây cháy và biến dạng nghiêm trọng đến 1 cuộn dây pha ( Nối tam giác )

Cuộn dây trải qua tình trạng mất pha sẽ cho thấy sự hư hỏng rõ ràng và nhanh chóng, bao gồm việc mất lớp cách điện của một cuộn dây.

Sự mất pha được phân biệt so với sự không cân bằng điện áp dựa vào mức độ nghiêm trọng của hư hỏng. Sự không cân bằng điện áp gây ít vết cháy đen hơn ( nhưng thường nhiều trên cuộn dây) và ít hoặc không có sự biến dạng. Mất pha gây cháy và biến dạng nghiêm trọng đối với cuộn dây một pha.

Sửa chữa động cơ điện (motor điện) không đúng gây nên tạp âm

Tạp âm và sự chấn động của động cơ tăng lên là do nguyên nhân gì? Cách phân biệt và xử lý như thế nào?

Thông thường tạp âm và sự chấn động của động cơ điện gồm cả tạp âm thông gió, tạp âm điện từ và tạp âm chấn động cơ khí. Do sửa chữa động cơ điện không đúng, gây ra tạp âm và chấn động tăng lớn sau khi sửa chữa động cơ điện, nguyên nhân của nó như sau:

1. Phương diện cơ khí

  • Chốt cố định rôto chưa vặn chặt, có hiện tượng xộc xệch.
  • Chưa làm cân bằng tĩnh quạt điện, hoặc độ chính xác khi làm chưa đạt.
  • Rôto không cân bằng, chưa làm kiểm tra cân bằng tĩnh, động.
  • Lõi thép stato, rôto bị biến dạng.
  • Trục quay bị cong, stato và rôto chạm nhau.
  • Chân đế động cơ cố định xuống đất không vững, lắp ráp không đúng, không chắc chắn.
  • Lõi thép bị xộc xệch.
  • Các bộ phận được gia công chưa đồng tâm, dung sai lắp chưa hợp lý.
  • Chất lượng lắp ráp và lắp ráp theo cụm linh kiện của động cơ chưa tốt.
  • Chưa vặn chặt đinh ốc nắp đầu, nắp ổ trục hoặc lắp lệch.

2. Phương diện điện từ

  • Cuộn dây ba pha không cân bằng.
  • Cuộn dây có sự cố ngắn mạch hoặc ngắt mạch.
  • Chổi than tiếp xúc không tốt, áp lực quá lớn quá nhỏ, chất lượng chổi than không hợp yêu cầu.
  • Gẫy lồng sóc rôto
  • Khi đổi cực, rãnh của stato và rôto không hợp lý
  • Phiến góp của cổ góp và đầu tiếp xúc ngắn mạch không ổn định.
  • Chất lượng cung cấp điện không tốt, ba pha không cân bằng, có sóng cộng hưởng.

3.Phương diện thông gió

  • Quạt gió có khiếm khuyết hoặc hư hại, như: rơi cánh, biến dạng, cánh quạt gió không cân bằng v.v…
  • Quạt gió cố định trên trục không được chắc chắn.
  • Khe hở giữa chụp gió và cánh quạt không thích hợp, quá nhỏ hoặc bị nghiêng lệch.

4. Đường thông gió cục bộ bị chắn

1/ Cách phân biệt tạp âm thông gió

  • Bỏ quạt gió đi hoặc bít chặt cửa gió lại để cho động cơ điện quay trong tình trạng không có thông gió, lúc đó nếu tạp âm của động cơ điện bị mất hoặc giảm đi rõ rệt, thì chứng tỏ do tạp âm thông gió gây ra.
  • Tiến hành thay đổi vị trí do tạp âm, bởi vì động cơ điện lấy tạp âm thông gió là chính, khi động cơ điện tiến vào cửa gió và gần quạt gió tạp âm sẽ rất mạnh.
  • Tạp âm điện từ và tạp âm cơ khí có lúc không ổn định, lúc cao, lúc thấp, còn tạp âm thông gió thông thường là ổn định.
  • Chọn dùng những quạt gió có kiểu loại và đường kính ngoài không giống nhau, thử quay với các tốc độ vòng quay khác nhau, nếu tạp âm của động cơ điện có sự khác biệt rõ rệt, thì chứng tỏ tạp âm chủ yếu do thông gió gây ra.
  • Động cơ điện có tạp âm cơ khí hoặc tạp âm điện từ tương đối lớn, thường thường chấn động cũng lớn, nhưng tạp âm, thông gió có liên quan đến sự chấn động của động cơ điện không lớn.

2/ Phương pháp phân biệt tạp âm cơ khí

  • Tạp âm cơ khí không quan hệ tới điện áp đưa vào cao hay thấp và dòng điện phụ tải.
  • Nếu tạp âm không ổn định, lúc cao lúc thấp, đó chính là tạp âm cơ khí, bởi vì tạp âm thông gió là ổn định.

3/ Phương pháp phân biệt tạp âm điện từ

Tạp âm điện từ sẽ thay đổi tùy theo từ trường, dòng điện phụ tải lớn hay bé và tốc độ vòng quay cao hay thấp. Lợi dụng đặc trưng này có thể dùng phương pháp dưới đây để tiến hành phân biệt:

  • Phương pháp “đột nhiên ngắt điện”: Do quá trình cơ khí chậm hơn nhiều quá trình khi đột nhiên ngắt điện, không còn ảnh hưởng của điện từ, lúc đó tốc độ vòng quay của động cơ điện trên hầu như không thay đổi. Nếu lúc đó tạp âm của động cơ điện đột nhiên mất hẳn hoặc giảm đi một cách rõ rệt, có thể xác định tạp âm là do nguyên nhân điện từ gây nên.
  • Phương pháp thay đổi điện áp: Do tốc độ vòng quay của động cơ điện khi thay đổi điện áp không lớn nên khi thay đổi điện áp, tạp âm cơ khí và tạp âm điện từ lại thay đổi rất lớn theo điện áp.
  • Phương pháp đối kéo: Dùng một động cơ điện có tạp âm ít kéo một động cơ điện thí nghiệm có tạp âm lớn, nếu lúc đó tạp âm mất hẳn hoặc giảm đi, thì chứng tỏ tạp âm của động cơ điện bị kéo là tạp âm điện từ.
  • Nếu tạp âm điện từ gây ra là do các cuộn dây không đối xứng, chập mạch giữa các vòng dây v.v… thì dòng điện ba pha không cân bằng; nếu là do lồng sóc của rôto bị gẫy hoặc các cuộn dây ba pha của rôto dây quấn không đối xứng, thì dòng điện 3 pha của stato bị lệch.

5. Các biện pháp giải quyết tạp âm và chấn động

1/ Biện pháp giảm thấp về phương diện cơ khí đã gây tạp âm

  • Vặn chặt lại hết tất cả những ốc vít, cố định các bộ phận lắp ráp, bảo đảm nắp đậy, nắp ổ trục, lõi thép của stato, rôto, chốt cố định, đế quạt gió… không bị xộc xệch.
  • Chọn dùng ổ bi, ổ trục chuyên dụng đúng loại, chịu mài mòn tốt, sai số nhỏ hơn 0,2µm có thể giảm thấp được tạp âm của ổ trục.
  • Khi lắp ráp ổ trục, phải dùng những dụng cụ hợp lý, tốt nhất đã lắp nóng, khi lắp ổ trục phải chú ý nhẹ tay không đóng không đập quá mạnh, làm cho ổ trục chịu lực không đều.
  • Tăng cường những bộ phận thay thế khi sửa chữa về cường độ cơ khí (độ bền) và độ chính xác.
  • Giảm bớt độ cứng của chổi than, độ ép của chổi than phải thích hợp, khe hở của chổi than trong hộp chổi than phải thích hợp (thông thường vào khoảng 0,1mm), không được lỏng quá hoặc chặt quá.
  • Hiệu chỉnh sự cân bằng của rôto.
  • Nâng cao chất lượng của động cơ điện, đảm bảo độ đồng tâm, các bộ phận phải ăn khớp và động bộ với nhau.
  • Kiểm tra sự lệch tâm của lõi thép, khi cần có thể tiện tròn lại bề mặt rôto một cách hợp lý.
  • Kiểm tra sự đảo của trục quay và cổ góp của động cơ điện chỉnh sửa hợp lý.

2/ Biện pháp giảm thấp về mặt điện từ đã gây ra tạp âm và chấn động

  • Các cuộn dây ba pha khi thiết kế và xếp đặt phải đối xứng ba pha.
  • Kiểm tra sự cố ở cuộn dây, phải xử lý kịp thời cho tốt, chẳng hạn như ở cuộn dây có những vòng dây bị chập mạch. Hoặc các bộ phận chổi than tiếp xúc không tốt, rôto bị gãy lồng, vành đầu bị nhả mối hàn.v.v…
  • Chọn lựa kiểu loại cuộn dây và khoảng cách bước hợp lý và hạ thấp sự cộng hưởng.
  • Áp dụng khe chêm từ tính hoặc hiệu ứng rãnh.
  • Nâng cao độ đồng đều của khe hở không khí, theo quy trình yêu cầu lắp ráp động cơ điện phải đúng, chính xác.
  • Khi thay đổi số cực, cần tính toán, xác định số rãnh của rôto có thích ứng với số cực mới hay không.

3/ Biện pháp hạ thấp phương tiện thông gió gây ra tạp âm và chấn động

  • Khi động cơ chạy non tải, chẳng hạn hiệu suất phụ tải dưới 30%, có thể giảm nhỏ đường kính ngoài của quạt gió một cách hợp lý để hạ thấp tạp âm và chấn động.
  • Điều chỉnh khe hở giữa cánh quạt gió và chụp quạt gió, làm cho tạp âm thông gió hạ thấp.
  • Khi lắp ráp động cơ điện, cần phải làm cho rãnh thông gió của lõi thép stato và rôto đều, nếu không sẽ ảnh hưởng tới tạp âm và chấn động thông gió.
  • Động cơ điện chỉ cần quay theo một hướng, có thể thay dùng quạt gió hiệu suất cao.
  • Thay quạt gió cánh to bằng quạt gió dạng hộp, có thể hạ thấp tạp âm của động cơ điện.

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *